Bộ ghép nối lồng vào nhau loại số 16 số 17 của Trung Quốc dành cho toa xe chở hàng hạng nặng
1. Tổng quan
Để đáp ứng yêu cầu vận hành các đoàn tàu hạng nặng trên Tuyến đường sắt đặc biệt than Daqin và đổ rác quay liên tục mà không tách khớp nối trên xe ben, việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất thử nghiệm nguyên mẫu của khớp nối Loại 17 (khớp nối cố định lồng vào nhau), khớp nối Loại 16 (khớp nối quay lồng vào nhau) và các khớp nối khớp nối phù hợp của chúng đã được thực hiện. Sau khi kiểm tra và xác minh nghiêm ngặt, bộ ghép nối Loại 17 và Loại 16 đã vượt qua đánh giá kỹ thuật cấp bộ của Bộ Đường sắt và được lắp đặt hàng loạt trên các toa xe mui trần đặc biệt Loại C63 để vận chuyển than.
2. Giới thiệu cấu trúc
Khớp nối loại 17 chủ yếu bao gồm thân khớp nối, khớp nối, bộ nâng khớp nối, chốt khớp nối, cụm khóa, trục chốt khóa dưới và cụm chốt khóa dưới, v.v. Tất cả các vật đúc đều được làm bằng thép loại E. Trong số đó, khớp nối, bộ nâng khớp đốt ngón tay, chốt khóa dưới, chốt khớp nối và cụm khóa giống hệt với cụm khớp nối Loại 16 như trong hình.
2.1 Cấu trúc thân khớp nối
Đầu khớp nối được trang bị một ổ cắm khóa liên động, một chốt khóa liên động, một giá đỡ khóa liên động phụ và một thiết bị chống rơi. Thân khớp nối có phần dạng hộp, tương tự như các khớp nối khác. Đầu đuôi của khớp nối bao gồm một mặt đầu hình cầu và các vấu định tâm tự động ở cả hai bên, có bán kính hình cầu là 133,5 mm, khớp với bề mặt hình cầu của bộ phận theo.

2.2 Knuckle, Knuckle Lifter và Lock Assembly
Knuckle: Chủ yếu bao gồm vấu kéo phía trên, vấu tác động phía trên, bề mặt khóa, bề mặt ghế khóa, lỗ chốt khớp nối, v.v.
Bộ nâng khớp ngón tay: Chủ yếu bao gồm trục trên, trục dưới, bề mặt ghế khóa và chân đẩy, v.v.
Cần chốt khóa dưới: Chủ yếu bao gồm khối chặn khóa, ổ khóa, lỗ trục chốt khóa dưới, v.v.
2.3 Trục chốt khóa dưới và cụm chốt khóa dưới
Trục chốt khóa dưới: Chủ yếu bao gồm thân trục, lỗ gắn cần nâng khớp nối và phím kết nối, v.v.
Cụm chốt khóa dưới: Chủ yếu bao gồm cần chốt khóa dưới, chốt khóa dưới, vấu chống nhảy, trục khóa, v.v.

3. Các thông số kỹ thuật chính:
| Mục |
Đặc điểm kỹ thuật |
| Đường viền kết nối khớp nối |
Phù hợp với AAR S117 hoặc TB/T 2950-1999 Đường viền kết nối khớp nối lồng vào nhau |
| Khoảng hở chuyển động dọc của kết nối khớp nối |
9,5 mm |
| Góc xoay ngang tối đa của khớp nối |
13° |
| Góc xoay dọc tối đa của khớp nối |
5°30′ hướng lên, 7° hướng xuống |
| Chênh lệch độ cao đường tâm cho phép giữa hai khớp nối được ghép nối |
75mm |
| Tải trọng đứt gãy tĩnh của thân khớp nối |
≥ 4005 kN |
| Tải trọng đứt gãy khi kéo tĩnh của khớp nối |
≥ 3430 kN |